Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thế Lâm)

Điều tra ý kiến

Các bài giảng trên thư viện của tôi có ích cho bạn không?
Có, rất hay
Hay, nhưng cần bổ sung
Bình thường
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png 0.Cfe_muoi!.swf Bang_tuan_hoan_hoa_hoc_moi.swf Huong_dan_cai_dat_win_7.flv VOC_VUI_veduyen.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf M.jpg ChuctetSea0077.swf Chuc_Mung_Nam_Moi_20111.swf Happy_new_year_2011_011.gif Gg.swf Chao_ngay_moi_912101.jpg A61.jpg Saonhonhung1.swf Images46.jpg Tao_Header_va_Footer_trong_OpenOfficeOrg__CiOne.flv Tinh_me_2.swf YouTube__Phan_ung_hoa_tan_NH3_trong_nuoc.flv Cai_dat_win_xp_tu_aZ__video__tamtayvn.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời gian thực

    Tin tức trong ngày

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Câu hỏi và bài tập KT Hóa 8- NXBGD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Lâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:56' 07-08-2010
    Dung lượng: 310.3 KB
    Số lượt tải: 485
    Số lượt thích: 0 người
    Phần thứ nhất
    Câu hỏi và bài tập kiểm tra
    Chương I
    Chất, Nguyên tử, Phân tử
    A. Kiến thức trọng tâm
    1. Chất : Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Chất tinh khiết có những tính chất nhất định.
    2. Nguyên tử : Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều hạt electron mang điện tích âm.
    Hạt nhân Số hạt p = số hạt e
    Nguyên tử
    Vỏ : Hạt e có điện tích –
    mp = 1,6726.10–24 (g) ; mn= 1,6748.10–24 (g) ; me = 1,095.10–28 (g)
    3. Nguyên tố hoá học : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
    4. Phân tử : Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
    5. Công thức hoá học dùng biểu diễn chất :
    Công thức hoá học cho biết :
    – Chất tạo bởi nguyên tố hoá học nào.
    – Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất.
    – Phân tử khối của chất.
    6. Hoá trị : Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là hai đơn vị.
    B. Câu hỏi Và BàI TậP kiểm tra
    I.1. Cho các công thức hoá học của một số chất sau : Br2, AlCl3, Zn, S, MgO, H2. Trong đó :
    A) có 3 đơn chất, 3 hợp chất.
    B) có 2 đơn chất, 4 hợp chất.
    C) có 4 đơn chất, 2 hợp chất.
    Hãy chọn câu đúng.
    I.2. Cho công thức hoá học của nguyên tố R (phi kim) với hiđro là H2R và M (kim loại) với oxi là M2O3 ; Công thức hoá học hợp chất của R với M là :
    A) MR ; B) M2R3 ; C) M3R2 ; D) M2R.
    Hãy chọn công thức hoá học đúng.
    I.3. Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong số các hiện tượng sau :
    A) Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc.
    B) Cồn để trong lọ bay hơi có mùi thơm.
    C) Thuỷ tinh đun cho nóng chảy và thổi thành bình cầu.
    D) Sắt bị gỉ trong không khí.
    E) Đá vôi nung thành vôi sống.
    I.4. Chọn dãy cụm từ đúng trong dãy các cụm từ sau để chỉ dãy các chất :
    A) Chất dẻo, thước kẻ, than chì.
    B) nhôm, đồng, dây điện.
    C) Bút chì, nước, túi nilon.
    D) Muối ăn, kẽm, đường.
    I.5. Công thức hoá học của chất kali pemanganat là KMnO4. Hãy cho biết các thông tin sau :
    a) Các nguyên tố tạo nên chất.
    b) Tỉ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong phân tử.
    c) Phân tử khối của chất.
    I.6. Hãy lấy thí dụ về vai trò của hoá học trong các lĩnh vực :
    a) đời sống ; c) sản xuất công nghiệp ;
    b) sản xuất nông nghiệp ;
    No_avatar

    nhờ thầy giải hộ :

    Trộn 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04  M với dung dịch HCl 0,06 M thu được 200 ml dung dịch X , nồng độ mol của muối BaCl2 trong dung dịch X bằng :

     

    A.   0,5  M             B.0,01 M              C.0,17 M              D.0,08 M              E.0,02 M

    Avatar

    Nhận thấy số mol Ba(OH)2 = 0,002 mol. Vì thế số mol BaCl2 <= 0,002 mol. Tức là nồng độ mol BaCl2 <= 0,002/0,2 = 0,01M. Vậy chỉ có đáp án B chấp nhận được.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE