Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giao an cho DH Hoa K5 BN (5)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 29-10-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:19' 29-10-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trường ĐHSP Hà nội 2
Phòng đào tạo
Giáo án
Tên bài: Phương trình hoá học (T)
Tiết 23 Chương: Phản ứng hoá học
Tên giáo sinh: Nguyễn Thế Lâm Lớp: Hoá K5
Tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày tháng năm 2008 Dạy tại lớp: 8
A/ Mục tiêu :
1) Kiến thức:
HS hiểu được Ýù nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng.
2) Kỹ năng:
HS lập được PTHH khi biết các chất tham gia và các sản phẩm
Giải được các bài tập 5, 6, 7 SGK
3) Thái độ:
B / Phương pháp : Vấn đáp, hoạt động nhóm.
C/ Phương tiện dạy học :
a) GV : Bảng phụ và hệ thống bài tập
b) HS : CB trước nội dung theo SGK.
D/ Tiến hành bài giảng :
I/ Ổn định tổ chức lớp 1phút
II/ Kiểm tra bài củ : (5phút)
Câu 1: Phương trình hóa học là gì ? Nêu các bước lập PTHH ?
Câu 2 : 3 học sinh lên bảng lập PTHH GV cho?
III/ Bài Mới
1. Mở bài :
Tiết rồi chúng ta đã biết PTHH là gì, lập PTHH như thế nào ?, vậy 1 PTHH cho ta biết những vấn đề gì ? ta đọc 1 phương trình hoá học ra sao ?. tiết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những vấn đề đó ta vào phần II.
II/ Phát triển bài :
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
15’
10’
GV Yêu cầu HS phát biểu các bước lập PTHH.
GV nhận xét, cho điểm
GV yêu cầu HS lập PTHH của bài tập 2 SGK.
GV nhận xét, cho điểm
GV hỏi:
+ Hãy dựa vào PTHH 2a trên đọc thành lời biểu diễn phản ứng hoá học .
Từ kết quả trên hãy cho biết 1 PTHH cho ta biết gì
GV nhận xét và rút ra kết luận về ý nghĩa của PTHH.
GV treo bảng phụ
Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Fe(OH)3 ( Fe2O3 + H2O
KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
P2O5 + H2O ( H3PO4
Hãy cân bằng các phương trình hoá học trên.
Chỉ rõ tỉ lệ số nguyên tử, ptử các chất trong phản ứng.
Yêu cầu hs làm bài tập
HS nêu các bước lập PTHH
Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm.
Cân bằng số nguyên tử của mổi nguyên tố ở 2 vế phương trình: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHH.
Viết thành PTHH hoàn chỉnh.
4Na + O2 → 2 Na2O
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
4 nguyên tử Natritác dụng với 1 phân tử Oxi thu được 2 phân tử Natri oxít.
+ Các chất tham gia và sản phẩm.
+ Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử trong PTHH
Học sinh làm bài tập
Chú ý cách cân bằng
Học sinh lên bảng làm bài tập
Các học sinh khác theo dõi nhận xét
II. Ý nghĩa của PTHH
Ýù nghỉa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng
Luyện tập
Bài 1:
2Fe(OH)3 ( Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 3
2KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 1: 1
Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 1: 1: 1
P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 3: 2
III/ Củng cố : 5’
GV yêu cầu
Phòng đào tạo
Giáo án
Tên bài: Phương trình hoá học (T)
Tiết 23 Chương: Phản ứng hoá học
Tên giáo sinh: Nguyễn Thế Lâm Lớp: Hoá K5
Tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày tháng năm 2008 Dạy tại lớp: 8
A/ Mục tiêu :
1) Kiến thức:
HS hiểu được Ýù nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng.
2) Kỹ năng:
HS lập được PTHH khi biết các chất tham gia và các sản phẩm
Giải được các bài tập 5, 6, 7 SGK
3) Thái độ:
B / Phương pháp : Vấn đáp, hoạt động nhóm.
C/ Phương tiện dạy học :
a) GV : Bảng phụ và hệ thống bài tập
b) HS : CB trước nội dung theo SGK.
D/ Tiến hành bài giảng :
I/ Ổn định tổ chức lớp 1phút
II/ Kiểm tra bài củ : (5phút)
Câu 1: Phương trình hóa học là gì ? Nêu các bước lập PTHH ?
Câu 2 : 3 học sinh lên bảng lập PTHH GV cho?
III/ Bài Mới
1. Mở bài :
Tiết rồi chúng ta đã biết PTHH là gì, lập PTHH như thế nào ?, vậy 1 PTHH cho ta biết những vấn đề gì ? ta đọc 1 phương trình hoá học ra sao ?. tiết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những vấn đề đó ta vào phần II.
II/ Phát triển bài :
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
15’
10’
GV Yêu cầu HS phát biểu các bước lập PTHH.
GV nhận xét, cho điểm
GV yêu cầu HS lập PTHH của bài tập 2 SGK.
GV nhận xét, cho điểm
GV hỏi:
+ Hãy dựa vào PTHH 2a trên đọc thành lời biểu diễn phản ứng hoá học .
Từ kết quả trên hãy cho biết 1 PTHH cho ta biết gì
GV nhận xét và rút ra kết luận về ý nghĩa của PTHH.
GV treo bảng phụ
Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Fe(OH)3 ( Fe2O3 + H2O
KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
P2O5 + H2O ( H3PO4
Hãy cân bằng các phương trình hoá học trên.
Chỉ rõ tỉ lệ số nguyên tử, ptử các chất trong phản ứng.
Yêu cầu hs làm bài tập
HS nêu các bước lập PTHH
Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm.
Cân bằng số nguyên tử của mổi nguyên tố ở 2 vế phương trình: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHH.
Viết thành PTHH hoàn chỉnh.
4Na + O2 → 2 Na2O
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
4 nguyên tử Natritác dụng với 1 phân tử Oxi thu được 2 phân tử Natri oxít.
+ Các chất tham gia và sản phẩm.
+ Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử trong PTHH
Học sinh làm bài tập
Chú ý cách cân bằng
Học sinh lên bảng làm bài tập
Các học sinh khác theo dõi nhận xét
II. Ý nghĩa của PTHH
Ýù nghỉa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng
Luyện tập
Bài 1:
2Fe(OH)3 ( Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 3
2KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 1: 1
Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 1: 1: 1
P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 3: 2
III/ Củng cố : 5’
GV yêu cầu
 






Các ý kiến mới nhất