Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thế Lâm)

Điều tra ý kiến

Các bài giảng trên thư viện của tôi có ích cho bạn không?
Có, rất hay
Hay, nhưng cần bổ sung
Bình thường
Không hay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png 0.Cfe_muoi!.swf Bang_tuan_hoan_hoa_hoc_moi.swf Huong_dan_cai_dat_win_7.flv VOC_VUI_veduyen.swf Dieu_che_khi_CO2_trong_phong_thi_nghiem.swf M.jpg ChuctetSea0077.swf Chuc_Mung_Nam_Moi_20111.swf Happy_new_year_2011_011.gif Gg.swf Chao_ngay_moi_912101.jpg A61.jpg Saonhonhung1.swf Images46.jpg Tao_Header_va_Footer_trong_OpenOfficeOrg__CiOne.flv Tinh_me_2.swf YouTube__Phan_ung_hoa_tan_NH3_trong_nuoc.flv Cai_dat_win_xp_tu_aZ__video__tamtayvn.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời gian thực

    Tin tức trong ngày

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giao an cho DH Hoa K5 BN (5)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Lâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:19' 29-10-2008
    Dung lượng: 45.0 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Trường ĐHSP Hà nội 2
    Phòng đào tạo

    Giáo án

    Tên bài: Phương trình hoá học (T)
    Tiết 23 Chương: Phản ứng hoá học
    Tên giáo sinh: Nguyễn Thế Lâm Lớp: Hoá K5
    Tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích Ngọc
    Ngày tháng năm 2008 Dạy tại lớp: 8
    A/ Mục tiêu :
    1) Kiến thức:
    HS hiểu được Ýù nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng.
    2) Kỹ năng:
    HS lập được PTHH khi biết các chất tham gia và các sản phẩm
    Giải được các bài tập 5, 6, 7 SGK
    3) Thái độ:
    B / Phương pháp : Vấn đáp, hoạt động nhóm.
    C/ Phương tiện dạy học :
    a) GV : Bảng phụ và hệ thống bài tập
    b) HS : CB trước nội dung theo SGK.
    D/ Tiến hành bài giảng :
    I/ Ổn định tổ chức lớp 1phút
    II/ Kiểm tra bài củ : (5phút)
    Câu 1: Phương trình hóa học là gì ? Nêu các bước lập PTHH ?
    Câu 2 : 3 học sinh lên bảng lập PTHH GV cho?
    III/ Bài Mới
    1. Mở bài :
    Tiết rồi chúng ta đã biết PTHH là gì, lập PTHH như thế nào ?, vậy 1 PTHH cho ta biết những vấn đề gì ? ta đọc 1 phương trình hoá học ra sao ?. tiết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những vấn đề đó ta vào phần II.
    II/ Phát triển bài :
    TG
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    Nội dung
    
    15’




































    10’















    GV Yêu cầu HS phát biểu các bước lập PTHH.










    GV nhận xét, cho điểm
    GV yêu cầu HS lập PTHH của bài tập 2 SGK.
    GV nhận xét, cho điểm
    GV hỏi:
    + Hãy dựa vào PTHH 2a trên đọc thành lời biểu diễn phản ứng hoá học .
    Từ kết quả trên hãy cho biết 1 PTHH cho ta biết gì


    GV nhận xét và rút ra kết luận về ý nghĩa của PTHH.


    GV treo bảng phụ
    Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
    Fe(OH)3 ( Fe2O3 + H2O
    KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
    Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
    P2O5 + H2O ( H3PO4
    Hãy cân bằng các phương trình hoá học trên.
    Chỉ rõ tỉ lệ số nguyên tử, ptử các chất trong phản ứng.
    Yêu cầu hs làm bài tập
    HS nêu các bước lập PTHH
    Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm.
    Cân bằng số nguyên tử của mổi nguyên tố ở 2 vế phương trình: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHH.
    Viết thành PTHH hoàn chỉnh.
    4Na + O2 → 2 Na2O
    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4


    4 nguyên tử Natritác dụng với 1 phân tử Oxi thu được 2 phân tử Natri oxít.
    + Các chất tham gia và sản phẩm.
    + Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử trong PTHH







    Học sinh làm bài tập
    Chú ý cách cân bằng


    Học sinh lên bảng làm bài tập
    Các học sinh khác theo dõi nhận xét
    II. Ý nghĩa của PTHH
    Ýù nghỉa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phương trình phản ứng

























    Luyện tập
    Bài 1:
    2Fe(OH)3 ( Fe2O3 + 3H2O
    Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 3
    2KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2
    Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 2: 1: 1: 1
    Fe2O3 + Al ( Al2O3 + Fe
    Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 1: 1: 1
    P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
    Tỉ lệ số nguyên tử, ptử: 1: 3: 2

    
    III/ Củng cố : 5’
    GV yêu cầu
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE